
Mục Lục
ToggleViệc lập và nộp báo cáo tài chính (BCTC) là nghĩa vụ bắt buộc của mọi doanh nghiệp, kể cả khi không phát sinh doanh thu trong kỳ kế toán. Đây là căn cứ quan trọng để đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính và tuân thủ quy định của cơ quan thuế.
Vì sao doanh nghiệp không phát sinh doanh thu vẫn phải nộp BCTC?
Thứ nhất, về kiểm soát từ cơ quan thuế: Báo cáo tài chính giúp cơ quan quản lý nắm được tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp, dù không có doanh thu. Việc nộp đúng hạn giúp doanh nghiệp tránh bị xem là ngừng hoạt động nhưng chưa thông báo, hạn chế rủi ro bị khóa mã số thuế.
Thứ hai, về quản trị nội bộ: Báo cáo tài chính phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn, chi phí phát sinh như chi phí thành lập, thuê văn phòng, duy trì tài khoản ngân hàng. Nhờ đó, nhà quản lý có thể đánh giá năng lực tài chính, nhận diện cơ hội và thách thức cho giai đoạn tiếp theo.
Thứ ba, về căn cứ pháp lý: Theo Khoản 1 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC, doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế và báo cáo tài chính đúng thời hạn, trừ khi đã làm thủ tục tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh theo quy định.
Cách lập báo cáo tài chính khi không phát sinh doanh thu
Khi chưa có doanh thu, kế toán vẫn phải ghi nhận một số nghiệp vụ cơ bản như:
- Hạch toán vốn góp ban đầu (Nợ TK 111, 112 / Có TK 411), thời hạn góp vốn tối đa 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Khai và nộp lệ phí môn bài nếu không được miễn (Nợ TK 642 / Có TK 3339).
- Hạch toán chi phí duy trì hoạt động như phí ngân hàng, chữ ký số, dịch vụ kế toán (Nợ TK 642 / Có TK 112).
- Ghi nhận chi phí thành lập doanh nghiệp như hóa đơn điện tử, tư vấn pháp lý (Nợ TK 642 / Có TK 111, 112).
Hồ sơ báo cáo tài chính không phát sinh doanh thu gồm
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN, TNCN (nếu có phát sinh).
Những trường hợp được miễn nộp BCTC
Một số trường hợp đặc biệt được miễn nộp báo cáo tài chính bao gồm:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (Điều 18 Thông tư 132/2018/TT-BTC).
- Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định.
- Doanh nghiệp được phép gộp báo cáo tài chính theo Khoản 4 Điều 12 Luật Kế toán 88/2015/QH13.
Thời hạn và mức phạt khi vi phạm
- Doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Trường hợp nộp chậm dưới 3 tháng sẽ bị phạt từ 5 đến 10 triệu đồng.
- Nộp chậm từ 3 tháng trở lên bị phạt từ 10 đến 20 triệu đồng.
- Nếu không công khai báo cáo tài chính, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 40 đến 50 triệu đồng.
Kết luận
Dù doanh nghiệp chưa có doanh thu, việc lập và nộp báo cáo tài chính đúng hạn vẫn là nghĩa vụ bắt buộc. Đây cũng là cách thể hiện sự minh bạch và chuyên nghiệp trong quản lý.
Để đảm bảo hồ sơ kế toán đúng chuẩn và tránh rủi ro xử phạt, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ lập báo cáo tài chính trọn gói tại Đại Lý Thuế An Đức – hỗ trợ rà soát, lập báo cáo và nộp hồ sơ thuế nhanh chóng, bảo mật và đúng quy định.
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ ĐẠI LÝ THUẾ AN ĐỨC
Liên hệ ngay: 0906.715.261 (Ms.Nguyệt) – 0917.389.778 (CSKH)
Email: anductax@gmail.com
Văn phòng: 5 Đường 2, KDC Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình, TP.HCM
